Đánh giá Kawasaki Super Sherpa 2009 (thị trường Mỹ) bởi Top Speed

Kawasaki Super Sherpa đã ngừng sản xuất từ năm 2007 ở Nhật và 2009 ở Mỹ nhưng hiện tại chiếc xe này vẫn được nhiều người chơi ở Việt Nam ưa chuộng vì chiều cao yên thấp phù hợp với vóc dáng nhỏ bé của người Việt Nam. VivuMoto xin được dịch lại bài đánh giá của Top Speed về chiếc xe này từ những năm 2009, chiếc xe được đánh giá là đời 2009 ở thị trường Mỹ với vài thông số khác với xe thị trường Nhật. Tại Việt Nam, hầu hết các xe Sherpa là xe đến từ thị trường Nhật Bản. VivuMoto sẽ bổ sung thông số kỹ thuật của xe Nhật Bản ở cuối bài viết này để bạn đọc dễ dàng so sánh với chiếc xe được Top Speed đánh giá.

Kawasaki đã thích nghi với thời kỳ khủng hoảng kinh tế [cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2007-2008 – VivuMoto] và đưa Super Sherpa nổi tiếng trở lại bằng đời xe 2009. Chiếc xe là một trong những phương tiện giao thông hợp lý nhất (tất nhiên là nếu chúng ta loại trừ phương tiện công cộng), vì vậy nó dành cho những người cần đi lại, nhưng cần một chiếc xe nhỏ đủ để trở thành chủ sở hữu đáng tự hào của một thứ gì đó kinh tế, nhẹ, đa năng, dễ điều khiển và mang đến khả năng đi off-road; đơn giản đó là Kawasaki Super Sherpa 2009.

Thực tế cho thấy chiếc dual-sport nhỏ của Kawa có thể được mua với một nửa số tiền mà chủ sở hữu Harley chi trả cho các phụ kiện không có nghĩa là chiếc xe thiếu các tính năng hiện đại như khởi động điện và thiết bị kỹ thuật số đa chức năng trong khi sự phù hợp và hoàn thiện tuyệt vời, giống như trên bất kỳ chiếc xe máy nào của Kawasaki.

Nhưng để không bị chệch ra khỏi chủ đề chính, đó là động cơ bốn thì, dung tích 249cc, DOHC, bốn van cung cấp sức mạnh cho Sherpa. Điều này được xây dựng để cung cấp mô-men xoắn tốt ở dải thấp và trung bình, phản ứng ga ngay lập tức trong khi có giá trị kinh tế cao. Thực tế việc chiếc xe có thể đi tốt cả on-road lẫn off-road chính là điều tuyệt vời nhất của Sherpa. Động cơ một phần tư lít này được cung cấp nhiên liệu bởi bộ chế hòa khí Mikuni BST 34mm, hệ thống đánh lửa CDI và các rung động hầu như không thể phát hiện được do sự hiện diện của bộ bánh răng cân bằng.

63 dặm/gallon (~26.8km/l) xăng mà Kawi tuyên bố Sherpa có thể đạt được, nếu nó được sử dụng trên tay nhà sản xuất ở đây, chắc chắn đạt được nhờ sự hiện diện của cấp số thứ 6. Điều này giúp tăng cường khả năng đi lại với chi phí thấp và tốc độ tối đa mà nó đạt được – 80 dặm/giờ (~130km/h).

Bây giờ, vì nó hỗ trợ cho việc chạy đường off-road, nên Sherpa 2009 đi kèm với bánh xe vành nan có kích thước vừa phải (21 inch phía trước và 18 inch phía sau), nhưng có nhiều thứ hơn đằng sau. Một bộ phuộc ống lồng 36mm cung cấp hành trình bánh trước 9,1 inch (230mm) trong khi ở phía sau, giảm xóc đơn Uni-Trak điều chỉnh được độ cứng (preload)/độ nảy (rebound) và có khả năng di chuyển hành trình bánh xe 7,3 inch (186mm) nên không nghi ngờ gì rằng nó sẽ xử lý tốt các tình huống chạy đường khó.

Có một tấm ốp gầm (skid plate) bảo vệ khối động cơ làm mát bằng không khí, nhưng với khoảng sáng gầm 10,6 inch (270mm), điều đó có nghĩa xác xuất phải chịu đựng những cú va đập vào gầm xe rất cao. Yên cao 32,7 inch (830mm). Có phải Kawasaki không nhận thức được thực tế rằng những người thấp hơn sẽ muốn lái thứ này? Ý tôi là, nó ít thân thiện với người dùng, vậy tại sao họ không làm vậy? Tôi đoán chiều cao yên chỉ là một sự thỏa hiệp cho khoảng sáng gầm tốt hơn.

Ngoài ra, xem xét thực tế rằng chiếc Kawasaki Super Sherpa 2009 có tổng trọng lượng là 282,1 lbs (128kg) (bao gồm tất cả các chất lỏng – trọng lượng ướt), nó trở thành đại diện tuyệt vời của cấp độ bắt đầu trong dòng xe dual-sport.

Các đối thủ cạnh tranh

Yamaha XT250 2009 [Serow 250 thị trường Mỹ – chế hòa khí] là một chiếc xe máy thậm chí còn kinh tế hơn (tiết kiệm nhiên liệu là 73 dặm/gallon xăng – 31km/l) đưa ra một sự kết hợp mượt mà từ đường đất đến đường nhựa và thậm chí có chỗ ngồi thấp hơn rất cần thiết (31,9 inch – 810mm), mặc dù không nhiều. Được trang bị động cơ 249cc, làm mát bằng không khí, SOHC, bốn thì, nó chỉ cần năm số để di chuyển, nhưng hành trình giảm xóc dài chắc chắn là điều bắt buộc đối với việc chạy off-road. Khoảng sáng gầm 11,2 inch (285mm) của XT cho thấy không có sự đánh đổi nào được thực hiện giữa nó và chiều cao yên thấp, vì vậy hầu hết người lái cảm thấy Yamaha ổn hơn Kawasaki. Chúng tôi chắc chắn hiểu điều đó, đặc biệt là vì giá đề xuất của nó 4.690 đô la (~83.5 triệu VND* ).

Honda cung cấp một sự thay thế ít tinh tế hơn, CRF230L, một chiếc xe dành cho những con đường mòn và cũng hợp pháp trên đường phố. Nó bắt đầu từ $4,999 (89 triệu VND*), có nghĩa là nó hơi “thần thánh” với mức giá này. Động cơ 223cc, làm mát bằng không khí, xi-lanh đơn, bốn thì; SOHC, hai van và hộp số không có cấp số thứ sáu, vì vậy tôi đoán chiếc xe đạp cũng tốt trên đường phố. Chiều cao yên là 31,9 inch (810mm).

Nhiều khả năng, Super Sherpa cạnh tranh trực tiếp với Suzuki DR200SE 2009. Như tên của nó chỉ ra, chiếc xe này có động cơ (199cc) nhỏ hơn, cũng được làm mát bằng không khí và dùng chế hòa khí. Mặc dù có hộp số năm cấp, yên 32 inch (813mm) và không có gì đặc biệt liên quan đến khung gầm, Chiếc DR nặng 278 lbs (126kg) này vẫn có khả năng tiếp tục được hưởng lợi từ miếng bánh thị phần cho đến khi Sherpa trở lại. Giá bán lẻ đề xuất cho DR200SE bắt đầu từ $4,199 (74.7 triệu VND*).

Ngoại thất

Kawasaki không thừa vật liệu khi thiết kế Sherpa mới và do đó, chiếc xe cuối cùng trông vừa thon gọn vừa đơn giản, giống như những chiếc xe còn lại cùng phân khúc. Ngoại thất được cấu từ bình xăng 2,4 gallons (9 lít), yên ngồi và chắn bùn phía sau trong khi phía trước có đèn pha vuông và chắn bùn bám sát nhất có thể với lốp trước. Hiện tại, những chiếc xe dual-sport thường có chắn bùn phía trước cao.

Đối với năm 2009, tông màu Olive Green / Ebony chính xác là những gì chiếc xe cần để nổi bật giữa đám đông và hòa quyện với rừng.

Giá

Kawasaki Super Sherpa có rất nhiều thứ cần bắt kịp cho đến khi đạt được vinh quang trước đây và giá bán lẻ được đề xuất thấp nghe có vẻ là giải pháp tốt nhất để người chơi quan tâm trở lại. Vì vậy, trong năm 2009, mẫu xe một phần tư lít nhỏ nhất của Kawa có giá khởi điểm 4.499 USD (89 triệu VND*).

Kết luận


Với mẫu xe mới này mà Kawasaki quảng cáo cho dòng sản phẩm dual-sport của họ, họ chỉ cần lấp đầy một khoảng trống từ những người mua dè dặt khi mới bắt đầu với Kawa. Super Sherpa có vẻ như là một sự thay thế tốt cho ba chiếc xe khác được đề cập là đối thủ cạnh tranh và thực tế là nó rẻ hơn (nếu chúng tôi loại trừ DR nhỏ hơn). Nó đại diện cho sức mạnh để đi lại / khai thác / du lịch trên hầu hết tất cả các loại mặt đường và nó mang theo cái tên Kawasaki.

* tính theo tỉ giá tại thời điểm viết bài này 4/2009

Tính năng

Động cơ xi lanh đơn 249cc 4 thì

  • Hiệu suất mạnh mẽ trong một gói kinh tế
  • Động cơ DOHC có bốn van hiệu quả
  • Góc van hẹp cho buồng đốt nhỏ gọn và đầu xi lanh nhỏ
  • Lá tản nhiệt được thiết kế đặc biệt và đường dẫn khí đi qua để làm mát hiệu quả hơn
  • Có lỗ để kiểm tra mức dầu nhanh chóng và dễ dàng

Bánh răng cân bằng động cơ

  • Giúp chống lại các xung rung chính
  • Giảm rung giúp tăng sự thoải mái cho người lái và giảm mệt mỏi

Bộ ống xả thép không gỉ

  • Nhìn đẹp và chống ăn mòn
  • Giảm thanh được Cục Kiểm lâm Hoa Kỳ (U.S. Forest Service) chấp nhận chỉ phát ra 80 decibel

Chế hòa khí ga dù (CV – Constant Velocity) 34mm Mikuni

  • Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời và phản ứng ga nhanh chóng
  • Le gió nằm trên chảng ba trên giúp kéo dễ dàng

Khởi động điện

  • Nhanh chóng, dễ dàng nổ máy
  • Sử dụng ắc quy kín khí, không cần bảo trì
  • Khóa điện và khóa cổ tích hợp chung một ổ

Giảm xóc trước 36mm

  • Chảng ba trên và dưới bằng nhôm giúp giảm trọng lượng và cung cấp độ cứng tối ưu
  • Ống phuộc 36mm mang lại sự cân bằng tốt giữa trọng lượng nhẹ và đánh lái nhạy.
  • Góc đánh lái 51 độ giúp dễ dàng điều khiển ở tốc độ thấp

Hệ thống giảm xóc sau UNI-TRAK®

  • Tăng dần tốc độ giảm xóc và hệ số đàn hồi khi hệ thống treo được nén
  • Càng sau (gắp) là nhôm ống rỗng hình hộp cho độ cứng và trọng lượng nhẹ

Phanh đĩa

Phanh đĩa trước và sau giúp giảm tốc độ tốt

Vành nhôm

  • Vành nhôm bền làm giảm trọng lượng cho khả năng giảm chấn tốt hơn
  • Vành được mạ màu vàng hấp dẫn

Đồng hồ kỹ thuật số đa chức năng

  • Bao gồm đồng hồ, đo tốc độ, công tơ đếm hành trình, công tơ mét (ODO)

Tính năng tiện lợi

  • Bộ điều chỉnh tăng xích dạng ốc sên dễ sử dụng
  • Xích O-ring bền
  • Bộ lọc gió kiểu máy chém dễ bảo dưỡng
  • Bảo vệ khung làm bằng nhôm đánh bóng
  • Ghi đông mạ bóng với cùm hợp kim cho vẻ ngoài hấp dẫn
  • Tấm bảo vệ động cơ giúp bảo vệ động cơ khỏi đá và các va chạm khác

Thông số kỹ thuật

Đây là bài đánh giá mẫu xe ở thị trường Mỹ, xe ở thị trường này không có bộ phận làm giảm khí độc hại như ở Nhật đời 2000-2007 và nó có mô men xoắn cũng như công suất khác nhau. VivuMoto sẽ đưa thêm cả thông số kỹ thuật của xe thị trường Nhật vào để người đọc tiện so sánh

Động cơ

  • Động cơ: 4 thì, DOHC, 4valve (súp páp), xi lanh đơn làm mát bằng không khí
  • Dung tích xi lanh: 249cc
  • Kích thước xi lanh: 72.0 x 61.2mm
  • Tỉ số né: 9.3:1
  • Hệ thống nhiên liệu: Một chế hòa khí 34mm Mikuni BST34
  • Đánh lửa: CDI
  • Hộp số: 6 cấp
  • Truyền động cuối: Xích
  • Công suất:
    • Mỹ, Canada 2000-2003, 2009-2010: 26ps @ 8000rpm
    • Nhật 2000-2007: 19 kw (26 ps) @ 9000rpm
    • Úc 2000-2007: 13,4 kw (18,2 ps) @ 7700rpm (thông tin đời chưa xác thực)
    • New Zealand 2006-2007: 15 kw (20,4 ps) @ 8000rpm
  • Mô men xoắn cực đại
    • Mỹ, Canada 2000-2003, 2009-2010: 25,5nm @ 6000rpm
    • Nhật 1997-1998, Hy Lạp 1997: 25,5nm (2,6) @ 6500rpm
    • Nhật 2000-2007: 24nm (2.4) @ 7000rpm
    • Úc 2000-2007: 19,2nm (2.0) @ 6000rpm (thông tin đời chưa xác thực)
    • New Zealand 2006-2007: 20,6nm (2,4) @ 6500rpm

Khung gầm và kích thước

  • Khung: Khung thép Semi-double cradle
  • Rake / trail: 28° / 4.2 in.
  • Giảm xóc trước: ống lồng 36mm
    Hành trình:
    • Nhật: 220mm
    • Mỹ: 230mm
  • Giảm xóc sau: Uni-Trak® điều chỉnh độ cứng (preload) và 20 nấc độ nảy (rebound) /
    Hành trình
    • Nhật: 170mm
    • Mỹ: 186mm
  • Lốp trước: 2.75 x 21
  • Lốp sau: 4.10 x 18
  • Phanh (thắng) trước / phanh sau: đĩa thủy lực đơn / đĩa thủy lực đơn
  • Chiều dài tổng thể:
    • Mỹ: 2080 mm
    • Nhật: 2060 mm
  • Chiều rộng tổng thể: 780mm
  • Chiều cao tổng thể
    • Mỹ: 1190 mm
    • Nhật: 1130 mm
  • Chiều dài cơ sở:
    • Mỹ: 1375 mm
    • Nhật: 1360 mm
  • Khoảng sáng gầm:
    • Mỹ: 270 mm
    • Nhật: 265 mm
  • Chiều cao yên:
    • Mỹ: 830mm
    • Nhật: 810mm
  • Trọng lượng ướt:
    • Mỹ: 128kg
    • Nhật 1997-1998: 122 kg
    • Nhật 2000-2007: 126kg
  • Dung tích bình xăng: 9l

Thông tin chi tiết xin đọc bài giới thiệu về Kawasaki Super Sherpa của VivuMoto.

VivuMoto dịch từ Top Speed và bổ sung thông tin

Husqvarna ra mắt bộ sưu tập trang phục offroad mới năm 2020
Renthal R-Works Fatbar36 – Thế hệ ghi đông (handlebar) mới
Close
Lưu trữ
Close Giỏ hàng
Close Wishlist
Recently Viewed Close

Your personal data will be used to support your experience throughout this website, to manage access to your account, and for other purposes described in our chính sách riêng tư.

Already got an account? Sign in here

Close

Close
Navigation
Danh mục
%d bloggers like this: