Yamaha TT250R

TT250R Open Enduro là chiếc xe mô tô địa hình chạy đường mòn dành cho những người mới chơi của Yamaha được sản xuất từ năm 1993 đến 1999 tại thị trường Nhật Bản, châu Âu và Australia. TT250R có tên đầy đủ là TT250R Open Enduro, sau đấy tại Nhật năm 1994 có thêm phiên bản TT250 Raid với bình xăng lớn hơn và chiếc đèn pha tròn đường kính lớn. Năm 1999 có một biến thể là TT-R250 tại thị trường Mỹ và châu Âu. TT250R có đèn, còi, xi nhan, giá bắt biển số ở đuôi để chạy hợp pháp trên đường còn TT-R250 thì không có nên chỉ có thể chạy được trong trường đua hoặc những con đường mòn. TT-R250 chỉ có một phiên bản màu duy nhất là màu xanh lam. Sau năm 1999, TT250R không còn tiếp tục được bán tại Nhật nhưng tại các thị trường Mỹ, Châu Âu, Úc vẫn được bán, thực chất nó là TT-R250 phiên bản màu xanh bình xăng nhựa nhưng có đèn còi xi nhan hợp pháp chạy phố với 7 lá côn. Có duy nhất 1 bản đời 1999 tại Úc thì động cơ 6 lá côn của TT250R nhưng lại có bình băng nhựa của TT-R250.

TT-R250, TT250R (gọi chung là TTR) có động cơ xi lanh đơn, 4 thì, 4 van, DOHC, làm mát bằng gió, khởi động điện, hộp số 6 cấp (tỉ số các cấp số khá gần nhau) và có phanh đĩa phía trước và sau. Nhìn chung, các mẫu TTR được làm rất tốt với một số chi tiết đẹp mắt như bộ bảo vệ xích tốt, giảm xóc sau có thể điều chỉnh bằng tay và, trên các mẫu xe màu xanh lam (TT-R250) có bình xăng bằng nhựa và có sẵn hệ thống khởi động bằng cần đạp. Các cấp số có tỉ số gần nhau cho khả năng tăng tốc tương đối nhanh. Hệ thống treo khá chắc chắn và giảm chấn tốt. Động cơ được chế tạo khá cầu kỳ đối với một cục làm mát bằng không khí và kết hợp một bộ chế hòa khí có bơm. Yamaha đã cẩn thận chuyển các đường ống xả khí của chế lên trên hộp hút gió và có các van một chiều trên các đường ống thoát xăng giúp ngăn chặn việc nước tràn vào máy khi lội nước sâu. Phiên bản hợp pháp trên đường bộ (TT250R) đã có mặt tại Anh từ năm 2003 đến 2005 và Yamaha Anh chính thức nhập khẩu khoảng 781 chiếc. TTR250 đặc biệt thích hợp cho những người bắt đầu đi đường mòn. Chúng không quá cao (và các liên kết hạ thấp có sẵn cho những người thấp) và có khởi động điện và thứ rất quan trọng. Hộp số 6 cấp, yên rộng giúp người lái thoải mái chạy lâu trên những chuyến đi dài.

Các phiên bản TTR:

  • TT250R (Open Enduro) Phiên bản đầu tiên, bình xăng 8l
  • TT250R Raid Bình xăng 16l với đèn tròn đường kính lớn
  • TT-R250 bán ở Bắc Mỹ, Châu Âu với bình xăng nhựa 10l, không đèn còi xi nhan chỉ có màu xanh lam Yamaha.
  • TT-R250 bán ở Châu Âu, Úc với bình xăng nhựa, đèn còi xi nhan hợp pháp chỉ có màu xanh lam Yamaha

Sự khác biệt giữa TT250R Open Enduro và TT-R250:

  • TT250R trang bị bình xăng kim loại 9l, TT-R250 bình xăng nhựa 10l
  • TT250R có đầy đủ đèn còi xi nhan, giá bắt biển số; TT-R250 không có chỉ chạy off-road, tại Autralia TT-R250 có đủ đèn còi xi nhan hợp pháp chạy phố
  • TT250R có 6 lá bố ly hợp, TT-R250 7 lá. Nắp động cơ bên côn khác nhau khiến TT-R250 có dung tích chứa dầu nhiều hơn 100ml
  • Tỉ số truyền cuối TT250R là 44/14; TT-R250 là 52/13

Sự khác biệt giữa TT250R Open Enduro và TT250R Raid

TT250R Open Enduro và TT250R Raid đều có chung động cơ với 6 lá côn, nắp động cơ bên côn như nhau nhưng vẫn có vài điểm khác biệt

  • TTR250R có bình xăng bé hơn Raid, bình xăng của Raid là 16l
  • Cụm đèn pha trên Raid phù hợp hơn để đi đường dài hoặc sử dụng trong ban đêm nhưng nó khá nặng (trọng lượng 1.8kg so với 0,6kg làm bằng nhựa trên OE) với thanh bảo vệ bằng thép nhẹ. Đèn pha ở Raid có công suất 60/55W trong khi TT250R chỉ 35W
  • Raid có rất nhiều bộ phận bằng thép (càng sau, link liên kết phía dưới giảm xóc sau) trong khi OE có những bộ phận này bằng nhôm
  • Trục bánh sau trên Raid ngắn hơn OE nên nếu nâng cấp Raid lên càng sau bằng nhôm thì cần trục dài hơn.
  • Raid không có núm bơm mỡ trên các liên kết ở giảm xóc sau và trục càng sau, vì vậy thỉnh thoảng chúng cần được tháo dỡ thỉnh thoảng để ngăn bị kẹt (trên các OE 2000+ cũng không có).
  • Cỡ nhông xích trên OE là 520, còn trên Raid là 428 với tỉ số nhông khác nhau
  • Khung phụ phía sau cũng khác nhau cũng như cách bố trí yên – yên của Raid thấp hơn (875 trên Raid và 895 trên OE) và phẳng hơn. Nó được thiết kế để ngồi nhiều hơn, chạy đường dài, chở thêm người thoải mái hơn OE
  • Gác chân phía sau trên Open Enduro là những miếng hợp kim nhỏ được gắn trực tiếp vào khung phụ, trên Raid được gắn riêng vào khung phụ.
  • Tay xách phía sau trên Raid lớn hơn một chút so với trên OE.
  • Một số chiếc Raid có một rơ le không bật đèn pha cho đến khi động cơ khởi động.
  • Các thành phần bên trong giảm xóc trước khác nhau, ở OE có van khí, còn Raid không có.
  • Raid không thể điều chỉnh độ nhún xuống ở giảm xóc sau, tức là điều chỉnh “Hard-Soft” trên bình chứa giảm xóc sau trong khi hầu hết các OE đều có.
TT-R250
TT250R (Open Enduro)
TT250R Raid

Các đời TT250R:

  • 1993 – Nhật Bản: 4GY1
  • 1994 – Châu Âu: 4MR1
  • 1995 – Nhật Bản: 4RR1 Trọng lượng bánh đà của động cơ được tăng lên để cải thiện cảm giác mô-men xoắn ở tốc độ thấp giúp điều khiển dễ dàng trong đô thị.  Thiết lập hệ thống treo trước và sau cũng được thay đổi.
  • 1996 – có mặt tại vương quốc Anh: 4MR2
  • 1997 – Đời cuối tại Nhật: 4RR2
  • 1999 – Chỉ có ở Australia: 4PX5, bình xăng nhựa của TT-R250, động cơ của TT250R

Thông số kỹ thuật TT250R (so sánh với TT-R250, TT250R Raid)

Kích thước

  • Chiều dài tổng thể:
    • 2145 mm / 84,4 in – TT250R / Raid
    • 2095 mm / 82,5 in – TT-R250
  • Chiều rộng tổng thể:
    • 835 mm / 32,9 inTT250R / TT-R250
    • 850 mm / 33,5 in – TT250R Raid
  • Chiều cao tổng thể:
    • 1255 mm / 49,4 inTT250R
    • 1290 mm / 50,8 in – TT250R Raid
    • 1260 mm / 49,6 in – TT-R250
  • Chiều cao yên
    • 895 mm / 35,2 inTT250R
    • 875 mm / 34,4 in – TT250R Raid
    • 915 mm / 36,0 in – TT-R250
  • Khoảng cách trục bánh (trục cơ sở)
    • 1415 mm / 55,7 inTT250R
    • 1425 mm / 56,1 in – TT250R Raid
    • 1405 mm / 55,3 in – TT-R250
  • Khoảng sáng gầm
    • 285 mm / 11,2 inTT250R
    • 265 mm / 10,4 in – TT250R Raid
    • 305 mm / 12,0 in – TT-R250
  • Trọng lượng khô
    • 113 kg / 249 lbsTT250R
    • 121 kg / 267 lbs – TT250R Raid
  • Trọng lượng ướt
    • 129 kgTT250R (4MR1)
    • 124 kg / 273 lbs – TT-R250 (offorad)
    • 131 kg – TT-R250 (legal)

Khung sườn

  • Loại khung: Semi double cradle (steel)
  • Giảm xóc trước:
    • 43 mm telescopic fork, hành trình 280 mm / 11,0 inTT250R, TT-R250
    • 43 mm telescopic fork, hành trình 260 mm / 10,2 in – TT250R Raid
  • Giảm xóc sau:
    • càng sau với mono-shock (full setting), hành trình 280 mm – TT250R, TT-R250
    • càng sau với mono-shock chỉnh được độ căng (pre-load) độ hồi (rebound), hành trình 260 mm – TT250R Raid
  • Lốp trước:
    • 3.00-21 (51P)TT250R / Raid
    • 80/100-21 (51M) – TT-R250
  • Lốp sau:
    • 4.60-18 (63P)TT250R / Raid
    • 100/100-18 (59M) – TT-R250
  • Phanh trước: Đĩa đơn, 245 mm, 2-piston caliper
  • Phanh sau: Đĩa đơn, 220 mm, 1-piston caliper
  • Bình xăng:
    • 9,0 l / 2,37 US galTT250R
    • 10,0 l / 2,64 US gal – TT-R250
    • 16,0 l / 4,22 US gal – TT250R Raid
  • Trail
    • 113 mm / 4,4 inTT250R
    • 109 mm / 4,3 in – TT250R Raid
    • 108 mm / 4,2 in – TT-R250
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu: 2,12 l / 100 km (60 km/h)

Động cơ

  • Loại: 4 thì, làm mát bằng không khí
  • Bố trí xi lanh: xi lanh đơn
  • Đường kính × hành trình xi lanh: 73,0 × 59,6 mm
  • Dung tích xi lanh: 249 cm³ (15,2 cu in)
  • Tỉ số nén: 10.2:1
  • Hệ thống van nhiên liệu: dẫn động bằng xích cam, DOHC, 4 van (4 súp páp)
  • Công suất tối đa: 30,0 hp (22,0 kW) / 8500 rpm
  • Mô men xoắn cực đại: 27,5 Nm (2,8 kg-m) / 7000 rpm
  • Tốc độ tối đa: 130 km/h (81 mph)